cử đỉnh
Định nghĩa
- Động từ:
- (Thể dục thể thao, cổ) Nâng một vật nặng hình đỉnh (vòi đồng cổ) lên cao, như một hình thức tập luyện sức mạnh hoặc thi đấu thể thao thời xưa. Đây là một động tác tương tự như nâng tạ ngày nay, nhưng sử dụng vật dụng mang tính biểu tượng văn hóa.
- Nghĩa bóng: (hiếm dùng) Hành động thể hiện sức mạnh phi thường hoặc khả năng vượt qua thử thách lớn.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa đen:
- Các lực sĩ thời xưa thường luyện tập cử đỉnh để rèn sức khoẻ. (Các vận động viên thời cổ đại thường nâng những chiếc đỉnh nặng để rèn luyện thể lực.)
- Môn cử đỉnh từng là một nội dung thi đấu trong các lễ hội truyền thống. (Bộ môn nâng đỉnh từng có trong các cuộc thi thể thao cổ truyền.)
Nghĩa bóng:
- Anh ấy phải cử đỉnh mới hoàn thành được nhiệm vụ khó khăn đó. (Anh ấy phải dùng hết sức mạnh mới vượt qua thử thách lớn lao đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
"cử đỉnh vô địch": người chiến thắng trong cuộc thi nâng đỉnh, tượng trưng cho sức mạnh tối thượng.
- Ông ấy từng là cử đỉnh vô địch ở làng. (Ông ấy từng là người nâng đỉnh mạnh nhất trong làng.)
"cử đỉnh như không": hành động nâng vật nặng một cách dễ dàng, thể hiện sức mạnh vượt trội.
- Người lực sĩ ấy cử đỉnh như không, khiến khán giả trầm trồ. (Người lực sĩ nâng chiếc đỉnh nặng một cách nhẹ nhàng, làm khán giả thán phục.)
Biến thể và từ gần giống
Cử (động từ): nâng, đưa lên cao.
- Anh ấy cử tạ rất giỏi. (Anh ấy nâng tạ rất giỏi.)
Đỉnh (danh từ): vật dụng bằng đồng có ba chân, dùng để thờ cúng hoặc nấu nướng thời xưa; cũng chỉ đỉnh núi, đỉnh cao.
- Chiếc đỉnh đồng này rất nặng. (Chiếc đỉnh bằng đồng này rất nặng.)
Từ đồng nghĩa
- Nâng tạ: hành động đưa tạ lên cao trong thể thao hiện đại.
- Cử tạ: môn thể thao nâng tạ, có nguồn gốc từ các hoạt động như cử đỉnh.
Thành ngữ liên quan
- Cử đỉnh kéo chuông: thành ngữ chỉ hành động tập luyện sức mạnh toàn diện, vừa nâng vật nặng vừa kéo dây chuông.
- Ngày xưa, các võ sĩ thường cử đỉnh kéo chuông để rèn luyện. (Ngày xưa, các võ sĩ thường tập cả nâng đỉnh và kéo chuông để rèn luyện sức mạnh.)